MỘT SỐ KINH NGHIỆM HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH

Tháng Tư 13, 2017 6:11 chiều

Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI thế kỷ của nền văn minh hiện đại, thế kỷ của khoa học công nghệ thông tin. Đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển lấy nền kinh tế tri thức làm nền tảng cho sự phát triển, coi giáo dục đào tạo phải là quốc sách hàng đầu, cải tiến chất lượng dạy và học để hoàn thành tốt việc đào tạo bồi dưỡng nguồn lực con người cho CNH và HĐH đất nước. Để tồn tại và phát triển xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo kịp với các nước phát triển đòi hỏi chúng ta phải nắm bắt được các thành tựu tiên tiến nhất. Nhằm đưa đất nước Việt Nam trở thành một nước văn minh và giàu mạnh.

  Bởi vậy hệ thống các môn học trong nhà trường hiện nay là hướng tới những vấn đề cốt lõi thiết thực đó. Bộ môn Tiếng anh tuy đưa vào phổ biến muộn hơn so với các môn học khác ở nhà trường nhưng nó là chìa khoá mở ra kho tàng tri thức nhân loại. Nó là người hướng đạo đưa ta tới với Thế giới, bắt tay với bạn bè năm châu, tiếp thu và lĩnh hội những tinh hoa của nhân loại.

 Tuy nhiên việc học bộ môn Tiếng anh ở các trường trung học cơ sở còn gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là trong việc học và sử dụng từ vựng Tiếng anh. Vì vậy dạy cho học sinh cách học, luyện tập và sử dụng từ vựng Tiếng anh để cung cấp cho học sinh một kho tàng từ điển sống là một yêu cầu rất cần thiết nhất là với những học sinh mới làm quen với môn học.

  Làm thế nào để các em có được một vốn từ vựng cần thiết và có thể sử dụng được vốn từ của mình một cách có hiệu quả nhất. Tôi xin đưa ra một số kinh nghiệm tham khảo về việc hướng dẫn học sinh học từ vựng mà tôi đã tích luỹ được trong quá trình học tập và giảng dạy.

ảnh 1

Hoạt động học tập của học sinh

Một số phương pháp học từ vựng.

   Trong một bài học môn Tiếng anh, hầu hết tiết học nào cũng có phần “Giới thiệu từ vựng”. Để bài học đạt kết quả cao, học sinh phải nắm rõ cách phát âm cũng như cách sử dụng của các từ. Muốn thế giáo viên cần lựa chọn các kỹ năng phù hợp với từng loại từ để sao cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và dễ sử dụng. Qua quá trình giảng dạy và tham khảo, tôi xin đưa ra một số phương pháp dạy và học từ vựng Tiếng anh thông dụng mà tôi thấy học sinh có hứng thú học.

  1. Cần phải học từ nào: (What word do you need study)

 Đối với học sinh từ Tiếng anh có thể chia làm ba nhóm

                  + Từ không cần đến

                  + Từ chỉ hiểu khi đọc hoặc nghe.

                  + Từ cần phải sử dụng được.

    Đối với những từ không cần đến thì không nhất thiết phải dạy mà học sinh dựa vào ngữ cảnh, học sinh có thể đoán được nghĩa của từ đó. Từ đó các em có thể nhớ được lâu hơn và khắc sâu hơn về những từ của mình đoán được.

   Đối với từ chỉ cần hiểu khi đọc hoặc nghe thì ta chỉ cần học lướt qua có thể chỉ biết nghĩa của các từ đó. Từ đó các em có thể dựa vào tình huống của bài đọc hoặc bài nghe đề dịch bài một cách dễ dàng. Qua đó các em có được một số từ vựng cần thiết mà có thể nhớ chúng lâu hơn.

Từ cần phải sử dụng được thì phải học một cách có bài bản và có hệ thống, học sinh có thể sử dụng nhiều kỹ năng để vận dụng vào việc học nhóm từ này.

EX:  Từ có thể sử dụng vật thực như:

             a book:  một quyển sách

             a pen  :  một cái bút

             a ruler : một cái thước.  .v.v.

           Từ trìu tượng thì ta giải thích cho học sinh như:

              beautiful : đẹp

             cheap      :  rẻ . ..v..v.

  1. Vẽ tranh ảnh.(Drawing)

                   Giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh vẽ những hình ảnh thật đơn giãn, để từ đó các em có thể nhớ được từ lâu hơn. Các em có thể vừa vẽ vừa học, qua đó có thể khắc sâu được từ đó lâu hơn. Với cách học này học sinh rất dễ học và rất dễ nhớ từ mà mình vừa mới học xong.

 EX :

   b a bike: (một chiếc xe đạp)

  Ž  a car :(một chiếc xe hơi)

   ¿    a television:(một cái ti vi)

   ¹    an o/clock :(một cái đồng hồ)

                 &      a book: (một quuyển sách)

  1. Sử dụng vật thật. (Real object)

         Giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh sử dụng những vật xung quanh mình. Khi học sinh học một từ nào có liên quan đến các vật thật xung quanh cuộc sống của chúng ta, thì giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh về nhà nhớ lại hoặc nhìn vào những vật đó và chỉ ra nó là những vật gì. Với phương pháp này học sinh có thể  hiểu và nhớ từ được lâu hơn, và khi nào các em quên thì các em có thể gợi lại những từ đó bằng cách nhìn vào những vật mà mình đã từng sử dụng nó trước đây.

  EX:

             a table      : một cái bàn

             a bed        : một cái giường

             a window : một cái cửa sổ

            a house    : một ngôi nhà.

4 Đưa ra ví dụ (Give the example)

           Sau một số từ đã học ở lớp giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh về nhà tập đặt câu đơn giãn với những từ đó. Từ đó học sinh có thể nhớ được từ và cụm từ một cách dễ dàng hơn. Với phương pháp này học sinh có thể sử dụng từ đúng vị trí và luyện cho học sinh có khả năng sử dụng ngữ pháp tốt hơn.

EX: Giáo viên dạy từ:  a table

                                     some flowers

                                     a book

                                     school

Học sinh có thể đưa ra ví dụ như sau

         This is a table.

         There are some flowers on the table.

         My book is nice.

         His school is in the village.

  1. Sử dụng hình ảnh (use the picture).

  Khi học từ mới giáo viên nên hướng dẫn cho học sinh nghĩ ra một hình ảnh nào đó về từ mình đang học để từ đó học sinh có thể nhanh chóng nhớ nghĩa của từ đó khi gặp lại nó. Với phương pháp này giúp cho học sinh vận dụng được các hình ảnh xung quanh mình vào trong quá trình ôn luyện và học từ vựng của mình, qua đó học sinh có thể nhớ và hiểu nghĩa của từ đó nhanh hơn.

EX:

                 a hat : một cái mũ

                 a picture : một bức tranh

                 a house   : một ngôi nhà

  1. Đưa ra từ trái nghĩa ( Antonyms)

   Giáo viên có thể đưa ra hoặc một học sinh trong nhóm học tập đưa một từ hoặc một nhóm  từ và yêu cầu các bạn khác đưa ra từ trái nghĩa với từ đó. Với phương pháp này giúp học sinh nhớ lại những từ mà mình đã học trước đây, qua đây học sinh có thể khắc sâu và nhớ lại từ đó một lần nữa.

EX:

               small > < big  ( to > < lớn)

              short > <  tall   (ngắn > < dài )

              ugly  > <  nice ( xấu > < đẹp)

  1. Đưa ra từ đồng nghĩa ( Synonym)

  Học sinh có thể tìm tòi và nhớ lại những từ mà mình đã học trước đây bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa với từ mà mình vừa mới học xong. Bằng cách này học sinh có thể hiểu được và nhớ lại những từ mà mình đã được học trước đây.

EX :

        play football   = play soccer :  Chơi đá bóng

         corn              = maize         : Ngô

        to learn          = to study      : Học

        a bike            = a bicycle     : Một chiếc xe đạp

        lemon juice   = lemonade    : Nước chanh

  1. Học cách đánh vần và cách phát âm từ. (Pronuonciation and spelling)

Không chỉ học nghĩa của từ mà giáo viên cần phải hướng dẫn cho học sinh học cách đánh vần và cách phát âm từ.

 Phát âm đóng vai trò rất quan trọng trong việc học ngoại ngữ nói chung và môn Tiếng anh nói riêng. Phát âm là nền tảng cho hai kỷ năng nói và nghe của người học, phát âm tốt thì người học sẽ tự tin hơn khi nói và nghe tốt hơn. Với kỷ năng này giúp cho học sinh sử dụng từ một cách có hiệu quả hơn trong quá học tập của bản thân mình.

  1. Học theo logic bắt đầu từ chử cái cuối cùng của từ trước đó.

        Với phương pháp này giúp học sinh nhớ lại những từ mà mình đã học trước đây. Từ đó giúp học sinh hệ thống hoá lại vốn từ mà mình đã học, và học sinh có thể nhớ

từ nhiều hơn.

EX: nice – eye – egg – girl – learn – notebook – key – yellow – …

ảnh 2

Hoạt động cặp

  1. Học theo chủ đề.

Với phương pháp này giúp cho học sinh hệ thống lại được các từ mà mình đã học, từ đó giúp cho học sinh cũng cố và nhớ được các từ sâu hơn và lâu hơn và khó quên hơn

EX:

Food School
pork classroom
fish book
vegetable notebook
meat board
rice desk

 Sử dụng từ để dịch bài.

  Dịch bài là một trong những kỷ năng rất quan trọng của việc học Tiếng anh, ‘vì vậy việc sử dụng từ vựng để dịch bài là rất quan trọng, các em phải biết vận dụng từ vào việc dịch bài một cách linh hoạt. Qua đó học sinh có thể nhớ được từ vựng lâu hơn và sử dụng được những từ đã học trước đây, với phương pháp này học sinh biết vận dụng ngữ pháp một cách có hiệu quả hơn, và nhớ được từ vựng lâu hơn.

  1. Đưa ra từ gốc

 Khi giáo viên hoặc một học sinh bất kỳ đưa ra một từ gốc sau đó giáo viên yêu cầu học sinh phát triển từ đó thành những từ mới có nghĩa khác. Với phương pháp này giúp học sinh phát triển được kỷ năng tư duy và phát triển được từ gốc. Từ đó học sinh có được một vốn từ  cơ bản hơn.

EX:   Teach (dạy)- teacher: (giáo viên)

         Drive  (lái xe)- Driver (người lái xe)

        Work  (làm việc)- Worker (công nhân)

  1. Học từ đều đặn thường xuyên hằng ngày

              Hãy giành một chút ít thời gian khoảng 20-30 phút để học từ mỗi ngày hơn

là giành nhiều thời gian học trong một ngày mà thỉnh thoảng mới học. Bằng cách này giúp học sinh có thể ôn luyện nhiều lần trong một số từ nhất định, từ đó giúp các em nhớ được từ lâu hơn.

  1. Yêu cầu mỗi học sinh có một quyển vở ghi từ.

Mỗi học sinh cần có một quyển vở ghi từ hằng ngày, mỗi từ các em có thể ghi từ 10-15 lần. Giáo viên có thể thu chấm theo định kỳ khuyến khích lấy điểm bổ sung kiểm tra miệng hoặc điểm kiểm tra 15 phút. Với cách này học sinh có thể luyện tập từ thường xuyên hơn và nhớ được từ lâu hơn.

  1. Ghi từ vào một miếng giấy nhỏ.

Ngoài việc viết từ vào vở ghi từ, học sinh có thể sử dụng những miếng giấy nhỏ và viết từ vào đó sau đó học chúng ở bất kỳ mọi lúc, mọi nơi. Theo cách này học sinh tiết kiệm được rất nhiều thời gian, học sinh có thể vừa học, vừa làm một cách thuận lợi.

ảnh 3

Hoạt động nhóm

Qua thực tế hướng dẫn học sinh học tập và luyện tập từ vựng Tiếng Anh là một vấn đề cần thiết và quan trọng. Giáo viên phải tạo điều kiện cho các em học tập và luyện tập một cách có hiệu quả. Giáo viên nên hướng dẫn, giúp học sinh đưa ra những phương pháp học tập tối ưu nhất trong việc học và luyện tập từ vựng là một công việc thuộc nguyên tắc dạy từ vựng Tiếng Anh. Giáo viên phải dạy tốt phần học từ vựng cho học sinh, trong phần học đó học sinh phải biết tư duy, ứng dụng từ một cách linh hoạt. Tuy nhiên giáo viên cũng cần hướng dẫn cách dùng từ, tập đặt câu với từ vừa dạy, phải huy động vốn từ đã có của học sinh, và khả năng dùng từ của các em. Trong giờ học giáo viên phải biết kết hợp và hướng dẫn cho các em nhận xét về quy mô, số lượng từ cần phải học và luyện tập hằng ngày, nhằm đảm bảo theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trung tâm. Các em học tập tích cực, chủ động sáng tạo, suy nghĩ độc lập tự nhiên không gò bó, rập khuôn máy móc. Tuy nhiên học sinh vẫn còn có một số khó khăn khi học và luyện tập từ vựng Tiếng Anh, vì vậy đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt và sáng tạo trong việc hướng dẫn học sinh. Giáo viên phải thường xuyên động viên và khuyến khích các em mạnh dạn, tích cực hơn trong việc học tập bộ môn Tiếng Anh có như vậy học sinh mới học tập tốt môn học này.